CÁC BÀI VIẾT KHÁC
- Hướng dẫn tạo và bổ sung engine tìm kiếm vào trình duyệt
- Thay đổi màn hình bảo vệ cho Ubuntu 12.04
- Các thủ thuật người dùng Google Chrome nên biết (P.2)
- Các thủ thuật người dùng Google Chrome nên biết (P.1)
- Hướng dẫn cài đặt Android 4.0 trên HP TouchPad
- Tạo và quản lý nhiều profile trong Firefox
- Hướng dẫn tạo kết nối VPN trên Ubuntu
- Hướng dẫn sử dụng CCleaner hiệu quả
- Tùy chỉnh nền màn hình đăng nhập trên Windows 7
- Tìm kiếm file và thư mục trong Linux sử dụng giao diện dòng lệnh
- Dự phòng SMS trong điện thoại Android vào Gmail
- Tự động xóa thông tin cá nhân khi đóng Firefox
- Tùy biến thực đơn ngữ cảnh trên Windows Explorer bằng FileMenu Tools
- Thiết lập Google Driver thành thư mục trên Windows
- Bản cập nhật Dropbox mới cho phép chia sẻ file và thư mục dễ dàng
ĐỌC NHIỀU
- Cách Crack Wifi dùng khóa WEP với BackTrack 3
- Những công cụ làm đẹp desktop của window 7
- Cách tắt/bật windows firewall trong Windows 7
- Cách tạo Mật khẩu an toàn
- Hướng dẫn sử dụng Radmin Remote Administrator
- Cài đặt lại hay sửa chữa Internet Explorer và Outlook Express trong Windows XP
- Tổng hợp các port thông dụng
- IPSec và các mục đích sử dụng
- Server đang lắng nghe trên Port nào ?
- Tấn công File Inclusion (File Inclusion Attacks)
- Admin quên Domain Admin Password trên Windows 2003 Server, cách giải quyết ?
- Áp dụng chữ ký điện tử trong giao dịch mail và mã hóa dữ liệu
- Giám sát toàn bộ hoạt động của Windows XP Professional và Server 2003
- Bảo mật Wi-Fi: Lựa chọn giải pháp nào ?
- Phân quyền truy cập file bằng lệnh chmod
- 15 phần mềm bảo mật FREE hiệu quả nhất
- Dùng lệnh su “switch user” để chuyển đến người dùng
- Mã hóa dữ liệu EFS làm việc như thế nào ?
- Hướng dẫn về bảo mật Windows Vista
- Tạo VPN Site-to-site trên ISA 2006
| Ngăn chặn việc xóa nhầm dữ liệu trong Windows Server 2003 Active Directory (P,2) |
|
Nhấn tiếp Apply tại Advanced Security Settings. Sau đó, xem lại các thông tin khi cửa sổ Windows Security hiển thị và chọn Yes để tiếp tục: Nhấn OK để đóng cửa sổ Advanced Security Settings và tiếp tục OK để đóng OU Properties. Tiếp theo, áp dụng mức phân quyền tương tự như vậy với phần Container có chứa OU cần bảo vệ. Để thực hiện, chúng ta nhấn chuột phải vào Container đó và chọn Properties: Chọn tab Security trong cửa sổ Container Properties. Sau đó, nhấn Add, gõ Everyone và OK. Trong mục Permissions for Everyone, các bạn đánh dấu vào ô checkbox Deny của Delete All Child Objects, sau đó nhấn Apply: Sau đó, đóng hết tất cả các cửa sổ của phần này lại. Khi xóa 1 đối tượng OU bất kỳ nào đó thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi như hình dưới: Để gỡ bỏ cơ chế bảo vệ này, các bạn hãy xóa Deny ACEs đã được gán cho group Everyone. Cách 2: sử dụng câu lệnh DACLS:Mặt khác, nếu các bạn muốn sử dụng chức năng DSACLS để bảo vệ cho đối tượng OU thì có thể áp dụng: dsacls "ou=Company Users,dc=mydomain,dc=com" /d Everyone:SDDT Còn nếu muốn bảo vệ cho toàn bộ cấu trúc OU thì có thể sử dụng lệnh: for /f "tokens=*" %i in ('dsquery ou -limit 0') do dsacls %i /d Everyone:SDDT Lưu ý rằng câu lệnh trên sẽ tiến hành áp dụng với Organizational Unit EVERY trong domain Active Directory. Còn nếu muốn áp dụng từng mức bảo mật khác nhau thì hãy thay đổi lệnh dsquery. |






